Bài giảng Tiếng Việt Lớp 1 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Đào Thị Lan

pptx 21 trang Minh Anh 14/03/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 1 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Đào Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_viet_lop_1_doc_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_1_k.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 1 (Đọc) Sách Kết nối tri thức - Bài 1: Kiến và chim bồ câu - Đào Thị Lan

  1. Kiến và chim bồ câu 2 1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: 3 - Cứu tôi với, cứu tôi với! 4 Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. 5 Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ. 6 Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. 7 Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. 8 Người thợ săn giật mình. 9 Bồ câu thấy động liền bay đi. 10 Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: 11 - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. 12 Kiến đáp: 13 - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. 14 Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
  2. Đọc từ khó: vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
  3. Kiến và chim bồ câu Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: - Cứu tôi với, cứu tôi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ. Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
  4. Đọc câu dài: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
  5. Kiến và chim bồ câu 1 Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: - Cứu tôi với, cứu tôi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ. Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay2 lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: 3 - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
  6. vùng vẫy: Hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó. nhanh trí: Suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh. thợ săn: Người chuyên làm nghề săn bắn thú rừng và chim.
  7. Kiến và chim bồ câu Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la lên: - Cứu tôi với, cứu tôi với! Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ. Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói: - Cảm ơn cậu đã cứu tớ. Kiến đáp: - Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà. Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
  8. TrảTrả lờilời câucâu hỏihỏi
  9. a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến. b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. c. Em đã học được điều gì từ câu chuyện này? Trong cuộc sống hằng ngày, cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn.
  10. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta.
  11. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: giật mình nhanh trí cảm động giúp nhau cứu a. Nam ( ) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện ( ).
  12. 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: a. Nam nhanh trí nghĩ ra lời giải cho câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động
  13. 7. Nghe viết:
  14. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt. Trong bài đọc Ngoài bài đọc bắn (súng), (cái) chăn, khăn Vần ăn săn, cắn (tay), (con) trăn, lăn (tròn), (củ) sắn), (bài) văn (mặt) trăng, (chị) Hằng, băng (y Vần ăng x tế), lăng (Bác Hồ), căng thẳng hoạt (hình), (trốn) thoát, (lục) Vần oat thoát soát Vần oăt x (nhọn) hoắt, loắt choắt
  15. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là dúng hay là sai? Vì sao? người thợ săn bắn chim Hành đông của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là hành động giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại thiên nhiên.