Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Luyện tập về câu ghép

ppt 11 trang Minh Anh 02/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Luyện tập về câu ghép", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Bài 21: Luyện tập về câu ghép

  1. SÚNG THẦN CÔNG SÚNG KÍP Ở ĐẠI NỘI HUẾ
  2. Bài 1: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây a) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng kíp Vế 1 của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát. Vế 2 Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, Vế 1 trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên. Vế 2
  3. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm Vế 1 nay tôi đi học. Vế 2 c) Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre; đây là mái đình Vế 1 Vế 2 cong cong; kia nữa là sân phơi. Vế 3
  4. Bài 1: Trong các câu dưới đây câu nào là câu ghép? Các câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? a, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt (2) qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (1) HỒ CHÍ MINH b, Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên (3) đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu (4) khuất phục. Theo NGUYÊN NGỌC (5) c, Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (6) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng . (7) TRẦN HOÀI DƯƠNG
  5. (2) Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, (1) thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một Vế 1 (3) làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua Vế 2 Vế 3 mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất (6) Vế 4 cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (7)
  6. Bài 1: Trong các câu dưới đây câu nào là câu ghép? Các câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? a, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt (2) qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (1) HỒ CHÍ MINH b, Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên (3) đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu (4) khuất phục. Theo NGUYÊN NGỌC (5) c, Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (6) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng . (7) TRẦN HOÀI DƯƠNG
  7. (2) Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó (1) Vế 1 Vế 2 không chịu khuất phục. (3) Vế 3 (6) (7)
  8. Bài 1: Trong các câu dưới đây câu nào là câu ghép? Các câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? a, Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt (2) qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (1) HỒ CHÍ MINH b, Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên (3) đành đạch. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu (4) khuất phục. Theo NGUYÊN NGỌC (5) c, Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (6) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng . (7) TRẦN HOÀI DƯƠNG
  9. (2) Chiếc lá thoáng tròng trành , chú nhái bén Vế 1 Vế 2 (1) loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền (3) Vế 3 đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng. (6) (7)
  10. Bài 2: Viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình (2) một người bạn của em , trong đoạn văn có ít nhất (1) một câu ghép. Cho biết các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. (3) (4) (5) (6) (7)