Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 1, Bài: Từ đồng nghĩa (Tiết 1) - Nguyễn Thị Vân
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 1, Bài: Từ đồng nghĩa (Tiết 1) - Nguyễn Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 1, Bài: Từ đồng nghĩa (Tiết 1) - Nguyễn Thị Vân
- Phòng Giáo dục & Đào tạo Tiên Lãng Phòng Giáo dục & Đào tạoTrường Hương Tiểu Thuỷ học Đoàn Lập Trường Tiểu học Số 2 Phú Bài LTVC LỚP 5
- 1. Nhận xét: 1- So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Hồ Chí Minh b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Tô Hoài
- Nghĩa của các từ trong mỗi ý giống nhau hay khác nhau? a) Xây dưng – kiến thiết b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm Kết luận: - Nghĩa của các từ trong mỗi ý giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu) -Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa.
- 2- Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho nhau? Vì sao? a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xâykiến dựngthiết lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiếnxây dựngthiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
- TừTừ xâyxây dựngdựng vàvà kiếnkiến thiếtthiết cócó thểthể thaythay thếthế chocho nhaunhau đượcđược vìvì nghĩanghĩa củacủa cáccác từtừ ấyấy giốnggiống nhaunhau hoànhoàn toàntoàn ((làmlàm nênnên mộtmột côngcông trìnhtrình kiếnkiến trúc,trúc, hìnhhình thànhthành mộtmột tổtổ chứcchức hayhay mộtmột chếchế độđộ chínhchính trị,trị, xãxã hội,hội, kinhkinh tế).tế). b) Màu lúa chín dưới đồng vàngvàng xuộm hoe lại. Nắng nhạt ngả màu vàngvàng lịmhoe . Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoanvàng vàng xuộm lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. • VàngVàng xuộmxuộm,, vàngvàng hoehoe,, vàngvàng lịmlịm khôngkhông thểthể thaythay thếthế chocho nhaunhau vìvì nghĩanghĩa củacủa chúngchúng khôngkhông giốnggiống nhaunhau hoànhoàn toàn.toàn. VàngVàng xuộmxuộm chỉchỉ màumàu vàngvàng đậmđậm củacủa lúalúa chín.chín. VàngVàng hoehoe chỉchỉ màumàu vàngvàng nhạt,nhạt, tươi,tươi, ánhánh lên.lên. CònCòn vàngvàng lịmlịm chỉchỉ màumàu vàngvàng củacủa quảquả chín,chín, gợigợi cảmcảm giácgiác rấtrất ngọt.ngọt.
- GhiGhi nhớ:nhớ: 1.1. TừTừ đồngđồng nghĩanghĩa làlà nhữngnhững từtừ cócó nghĩanghĩa giốnggiống nhaunhau hoặchoặc gầngần giốnggiống nhau.nhau. VD:VD: siêngsiêng năng,năng, chămchăm chỉ,chỉ, cầncần cù,cù, 2.2. CóCó nhữngnhững từtừ đồngđồng nghĩanghĩa hoànhoàn toàn,toàn, cócó thểthể thaythay thếthế chocho nhaunhau trongtrong lờilời nói.nói. VD:VD: hổ,hổ, cọp,cọp, hùm,hùm, 3.3. CóCó nhữngnhững từtừ đồngđồng nghĩanghĩa khôngkhông hoànhoàn toàn.toàn. KhiKhi dùngdùng nhữngnhững từtừ này,này, tata phảiphải câncân nhắcnhắc lựalựa chọnchọn chocho đúng.đúng. VD:VD: -- Ăn,Ăn, xơi,xơi, chén,chén, (biểu (biểu thịthị tháithái độ,độ, tìnhtình cảmcảm kháckhác nhaunhau đốiđối vớivới ngườingười đốiđối thoạithoại hoặchoặc điềuđiều đượcđược nóinói đến).đến). -- Mang,Mang, khiêng,khiêng, vác,vác, (biểu (biểu thịthị nhữngnhững cáchcách thứcthức hànhhành độngđộng kháckhác nhaunhau ).).
- III. LUYỆN TẬP Bài 1:: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai cùng với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. HồHồ ChíChí MinhMinh
- ++ nướcnước nhànhà –– nonnon sôngsông ++ hoànhoàn cầucầu –– nămnăm châuchâu Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập. M: đẹp-xinh Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, To lớn: to, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, lớn, Học tập: học, học hành, học hỏi,
- BàiBài 33:: ĐặtĐặt câucâu vớivới mộtmột cặpcặp từtừ đồngđồng nghĩanghĩa emem vừavừa tìmtìm đượcđược ởở bàibài tậptập sốsố 22 M:M: -- QuêQuê hươnghương emem rấtrất đẹp.đẹp. -- BéBé HàHà rấtrất xinh.xinh. - Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp. - Em bắt được một chú cua to kềnh. Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ. - Chúng em rất chăm học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
- 100123456789 Chọn A, hoặc B, hoặc C. Câu 1 Em hãy chọn ý đúng nhất. A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau. C.Từ đồngđồng nghĩa nghĩa là là những những từ từ có có nghĩa nghĩa giống giống nhau nhau hoặc hoặc gần giốnggiống nhaunhau..
- 100123456789 Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D Câu 2 Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa? A. hồng, đỏ, thẫm. B. đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy. C. mang, vác, đi, đứng. D. Biếu, tặng, cho, bán.

