Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 4, Tiết 2: Luyện tập về từ trái nghĩa - Nguyễn Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 4, Tiết 2: Luyện tập về từ trái nghĩa - Nguyễn Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_lop_5_luyen_tu_va_cau_sach_ket_noi_tri.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt Lớp 5 (Luyện từ và câu) Sách Kết nối tri thức - Tuần 4, Tiết 2: Luyện tập về từ trái nghĩa - Nguyễn Thị Vân
- LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ VÂN
- Bài 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau: a) Ăn ít ngon nhiều. b) Ba chìm bảy nổi. c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối . d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
- Bài tập 1. Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau: a.a. ĂnĂn ítít ngonngon nhiềunhiều b.b. BaBa chìmchìm bảybảy nổinổi c.c. NắngNắng chóngchóng trưa,trưa, mưamưa chóngchóng tốitối d.d. YêuYêu trẻ,trẻtrẻ,trẻ,, trẻtrẻ đếnđến nhà;nhà; kínhkính giàgià,, giàgià đểđể tuổituổi chocho
- Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ: a. Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon. b. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối. d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
- Bài 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm: a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn . b) Trẻ già cùng đi đánh giặc. c) Dưới trên đoàn kết một lòng. d) Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt.
- Bài 3 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ chấm sau: a. Việc ..nghĩa nhỏ lớn. 10121314151123456789 Câu hỏi Thời gian Đáp án
- Bài 3 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ chấm sau: b. Áo rách khéo vá hơn lành vụng . may. 10121314151123456789 Câu hỏi Thời gian Đáp án
- Bài 3 Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ chấm sau: c. Thức ..khuya dậy sớm. 10121314151123456789 Câu hỏi Thời gian Đáp án
- Bài 3. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống: a) Việc nhỏ nghĩa lớn. b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may. c) Thức khuya dậy sớm.
- Bài 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau: a) Tả hình dáng M: cao - thấp b) Tả hành động M: khóc - cười c) Tả trạng thái M: buồn - vui d) Tả phẩm chất M: tốt - xấu
- Bài tập 4. Tìm những từ trái nghĩa nhau: a) Tả hình dáng M: cao - thấp, to - bé, béo - gầy, mập - ốm,... b) Tả hành động M: khóc - cười, đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,... c) Tả trạng thái M: buồn - vui, sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,... d) Tả phẩm chất M: tốt - xấu, hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô lỗ, ...
- Bài tập 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên. Ví dụ: - Trong lớp, bạn Hùng to bự, còn Trang thì bé xíu. - Bạn Lan cứ đứng ngồi không yên. - Chị ấy lúc vui lúc buồn. - Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa.
- Bài 5. Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa mà em vừa tìm được ở bài tập trên:
- Trò chơi
- Đầu voi đuôi chuột

