Bài giảng Toán Lớp 5 Sách Kết nối tri thức - Bài: Chia một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

ppt 16 trang Minh Anh 14/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 5 Sách Kết nối tri thức - Bài: Chia một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_toan_lop_5_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_chia_mot_so_t.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Toán Lớp 5 Sách Kết nối tri thức - Bài: Chia một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

  1. Ai được chọn! Khởi động
  2. Toán: v Khởi động 32,1 : 10 = 3,21 246,8 : 100 = 2,468 413,5 : 1000 = 0,4135 1514131211109876543210
  3. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân Ví dụ 1: Một cái sân hình vuông có chu vi 27 m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? Ta thực hiện phép chia: 27 : 4 = ? (m) 27 4 • 27 chia 4 được 6, viết 6; 30 6,75 6 nhân 4 bằng 24; 27 trừ 24 bằng 3, viết 3. 20 • Để chia tiếp, ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 và 0 viết thêm chữ số 0 vào bên phải 3 để được 30. 30 chia 4 được 7, viết 7; Vậy: 27 : 4 = 6,75 (m) 7 nhân 4 bằng 28; 30 trừ 28 bằng 2, viết 2. • Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20; 20 chia 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0, viết 0.
  4. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân * Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư ta làm như thế nào? * Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư ta làm như sau: - Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. - Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. - Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
  5. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân Ví dụ 2: 43 : 52 = ? So sánh số bị chia và số chia? Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia 52 Ta làm như sau: - Chuyển 43 (số tự nhiên) thành 43,0 (số thập phân) - Đặt tính rồi tính như phép chia 43,0 : 52 (như chia số thập phân cho số tự nhiên)
  6. Toán Ví dụ 2: 43 : 52 = ? 43,0 : 52 = ? 4 3, 0 5 2 4 3 , 5 2 4 3 0 0 ,82 4 3 0 0 , 8 2 1 4 0 1 40 , 3 6 , 3 6 43 : 52 = 0,82 số dư 0,36
  7. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân v Ghi nhớ: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: - Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. - Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. - Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
  8. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân 1. Đặt tính rồi tính: a) 12 : 5 23 : 4 882 : 36 12 5 2 3 4 8 8 2 3 6 2 0 2,4 30 5,75 1 6 2 24,5 0 2 0 1 8 0 0 0 0 12 : 5 = 2,4 23 : 4 = 5,75 882 : 36 = 24,5
  9. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân 1. Đặt tính rồi tính: b) 15 : 8 75 : 12 81 : 4 1 5 8 7 5 12 8 1 4 7 0 1, 8 7 5 3 0 6, 2 5 0 10 2 0, 2 5 6 0 6 0 2 0 4 0 0 0 0
  10. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân v Bài 2: May 25 bộ quần áo như nhau hết 70 m vải. Hỏi may 6 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải? Tóm tắt: Bài giải 25 bộ: 70m vải Số vải để may 1 bộ quần áo là: 6 bộ: ? m vải 70 : 25 = 2,8 (m) Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 × 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m
  11. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân v Bài 3. Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: = 2 : 5 = 0,4 = 3 : 4 = 0,75 = 18 : 5 = 3,6
  12. Ai nhanh, ai đúng? Chọn phép tính đúng Hết1314121011152506784139 giờ 136 5 136 5 136 5 36 27,2 36 272 36 2,72 10 10 10 0 0 0 A B C
  13. Toán Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân v Hoạt động nối tiếp * Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư ta làm như thế nào? * Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư ta làm như sau: - Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. - Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. - Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.
  14. DANH HIỆU: HỌC SINH ẤN TƯỢNG NHẤT AAiAi sẽsẽ đượcđược gọigọi tên?tên? * Về nhà học thuộc qui tắc và sưu tầm làm thêm các bài tập cùng dạng. * Chuẩn bị bài: Luyện tập