Chuyên đề Bồi dưỡng giáo viên Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2018-2019 - Phòng GDĐT Nghi Xuân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Bồi dưỡng giáo viên Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2018-2019 - Phòng GDĐT Nghi Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_boi_duong_giao_vien_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2018.ppt
Nội dung tài liệu: Chuyên đề Bồi dưỡng giáo viên Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2018-2019 - Phòng GDĐT Nghi Xuân
- Phần I: Những khó khăn bất cập trong dạy học các phân môn Tiếng Việt 2 Thảo luận: Bước đầu dạy Tiếng Việt cho học sinh lớp 2 thầy/cô thấy có những khó khăn gì?
- Phần I: Những khó khăn bất cập trong phân môn chính tả - Do khi học Tiếng Việt 1 CNGD còn chân không về nghĩa nên đầu lớp 2 học sinh quên luật chính tả nhiều. Ví dụ: + Phân biệt d/gi: Chữ ghi âm “d” và “gi” đều được đọc là “dờ”, có khá nhiều học sinh còn lúng túng và viết sai khi viết tiếng bắt đầu bằng d hoặc gi. + Học sinh còn nhầm lẫn khi viết tiếng có nguyên âm đôi [ia, uô, ươ]. + Dạng bài tập điền k, c, q, điền dấu thanh ở các âm tiếng có âm đệm, có nguyên âm đôi ...HS còn hay nhầm lẫn. - Ở lớp 2, đầu năm, độ viết chậm hơn, còn có dạng bài tập chép mức - độ thấp hơn lớp 2. - Ở lớp 2 qui định đọc chính tả 2-3 lần với tốc độ nhanh dần trong khi qui định đọc chính tả ở lớp 1 chỉ 1 lần.
- Phần I: Những khó khăn bất cập trong phân môn Luyện từ và câu - Do đặc trưng Tiếng Việt Công nghệ giáo dục lớp 1 chân không về nghĩa nên khi bước vào lớp 2 các em gặp khó khăn trong việc dùng từ đặt câu, xác định mẫu câu. - Khi dạy các câu theo mẫu Ai làm gì?; Ai là gì? ; Ai thế nào? HS khó xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? (do học sinh không hiểu Ai ở đây chỉ sự vật), Làm gì? (do học sinh chưa hiểu làm gì ở đây chỉ hoạt động)
- Phần I: Những khó khăn bất cập trong phân môn Tập đọc - Kể chuyện - Các bài Tập đọc - Kể chuyện đầu tuần kiến thức còn nặng, nhất là phần kể chuyện, các em có thể đọc tốt nhưng lại gặp khó khăn khi kể lại câu chuyện đó. - Học sinh nhìn tranh để kể còn hạn chế. - Kĩ năng thực hành các phong cách ngôn ngữ hạn chế.
- Phần I: Những khó khăn bất cập trong phân môn Tập làm văn - Vào đầu năm học, học sinh lớp 2 đọc, viết còn chậm, trong khi đó các em đã phải làm quen với các phân môn mới của TV như LTVC, TLV. - Nhiều học sinh rất ngại học Tập làm văn; - Vốn từ của học sinh lớp 2 còn nghèo; khả năng chính xác hóa và tích cực hóa vốn từ của học sinh còn hạn chế; - Kỹ năng diễn đạt của các em chưa tốt (dùng từ thiếu chính xác, câu văn viết chưa đúng ngữ pháp ) - Học sinh chưa biết lựa chọn và sắp xếp ý nên bố cục đoạn văn thiếu chặt chẽ, bài viết không đúng trọng tâm - Vốn sống của học sinh lớp 2 còn ít, khả năng quan sát, nhận xét sự vật còn hạn chế;
- PHẦN II: Một số biện pháp khắc phục khó khăn khi dạy Tiếng Việt cho học sinh lớp 2 Thảo luận: Thầy/cô đã có những biện pháp nào để khắc phục khó khăn khi dạy các phân môn Tiếng Việt 2 hiện nay?
- Phần II: Những giải pháp khắc phục bất cập trong phân môn Chính tả I. Yêu cầu đối với giáo viên: - Giáo viên phải nắm chắc kiến thức ngữ âm Tiếng Việt. - Giáo viên phải vận dụng cách đánh vần của cách dạy CNGD 1 để sửa sai cho học sinh. - GV nắm chắc các luật chính tả để hướng dẫn cho HS.
- II. Thực hành: Ví dụ 1: Thực hành cách đánh vần Cấu trúc ngữ âm và 4 mẫu vần Thanh điệu b a Vần Âm l o a đầu Âm Âm Âm đệm chính cuối l a n l o a n
- 2. Đánh vần 2. Đánh vần
- Ví dụ 2: Phân biệt cách đọc âm, chữ cái:
- III. Một số luật chính tả trong TV1.CGD: - Luật chính tả viết hoa. - Luật chính tả e, ê, i. - Luật chính tả âm đệm. - Luật chính tả nguyên âm đôi. - Luật chính tả phiên âm tiếng nước ngoài. - Luật chính tả ghi dấu thanh. - Luật chính tả theo nghĩa. - Một số trường hợp đặc biệt.
- Lưu ý: a. HS gặp sai đâu, GV sửa đó, dạy đâu chắc đó, phải bám vào cách dạy của lớp 1 để sửa. b. Ghi dấu thanh: Viết dấu thanh ở âm chính của vần. Ví dụ: bà, bá, loá, quỳnh, bào, mùi Tiếng có nguyên âm đôi: + Không có âm cuối: mía + Có âm cuối: buồn c. Cách ghi nguyên âm đôi ia: + Không có âm cuối: mía + Có âm cuối: biển + Có âm đệm, không có âm cuối: khuya + Có âm đệm, có âm cuối hoặc không có âm đầu: tuyên, yến, ua: múa, muốn ưa: mưa, mượn
- Phần II: Những giải pháp khắc phục bất cập trong phân môn Luyện từ và câu
- 1. TỪ Nội dung 1: Nghiên cứu thật kĩ về mục tiêu, nội dung của tiết học đầu tiên phân môn Luyện từ và câu lớp 2 để giới thiệu cho học sinh về từ - Giới thiệu về phân môn Luyện từ và câu (Luyện từ và câu có mấy tiếng ghép lại với nhau? Ở lớp 1 các em đã được biết thế nào là tiếng, trong bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm thế nào là từ và câu. - Bám vào từ khóa trong câu lệnh của bài tập 1 để chốt kiến thức cho HS sau khi các em thực hiện xong bài tập 1. 16
- 1. TỪ Bài tập 1: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây: (học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo) - Chốt kiến thức: Ta thấy: mỗi tiếng hay các tiếng đã cho đều dùng để gọi tên cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc trong hình vẽ. Mỗi tiếng hay các tiếng đó ta gọi là một “từ”. Từ dùng để gọi tên người, vật hoặc việc. Mỗi từ chỉ có thể dùng để gọi một tên. -Trường hợp HS tìm từ “đọc sách”, “cày ruộng” ta dễ dàng giải thích: “cày” là tên một hoạt động, “ruộng” là tên một sự vật. Như vậy “cày ruộng” là 2 từ. 17
- 2. CÂU Câu hỏi thảo luận: Yêu cầu tối thiểu HS cần đạt khi học “câu” trong Tiếng Việt 2 là gì? - Biết tách đoạn văn thành các câu và viết lại cho đúng chính tả. - Nhận biết 3 kiểu câu: Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? - Biết đặt câu đơn theo mẫu (Ở mức độ đơn giản). 18
- 2. CÂU Giải pháp khắc phục 1. Giáo viên cần nắm chắc một số kiến thức Tiếng Việt sau làm cơ sở cho việc sử dụng chuẩn xác thuật ngữ và giúp học sinh nhận diện, phân biệt các kiểu câu. 1.1. Cách phân loại câu: Mục đích nói Cấu tạo ngữ pháp Câu Câu Câu Câu cầu khiến kể hỏi cảm (câu khiến). Câu đơn Câu ghép Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? (Các kiểu câu kể) Thống nhất thuật ngữ: Tiếng Việt 2 gọi là: Câu kiểu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? 19
- Phần 2. CÂU Giải pháp khắc phục 2. Dạy học các kiểu câu kể gắn liền với nhận diện, phân biệt ý nghĩa một số từ loại (danh từ, động từ, tính từ). Từ chỉ sự vật - Câu kiểu Ai là gì? Từ chỉ hoạt động- Câu kiểu Ai làm gì? Từ chỉ trạng thái, đặc điểm, tính chất- Câu kiểu Ai thế nào? * Yêu cầu: Sau BT1, BT 2 học sinh phải nắm chắc về ý nghĩa của từ loại được đề cập đến trong bài. 20
- Phần 2. CÂU 3. Phân biệt các kiểu câu kể: Kết luận: + Câu kiểu Ai là gì ? có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai là từ chỉ sự vật, bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì ? cũng là từ chỉ sự vật kèm theo một số từ phụ thuộc khác. +Câu kiểu Ai làm gì ? có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai là từ chỉ sự vật, bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ? là từ chỉ hoạt động kèm theo một số từ phụ thuộc khác. +Câu kiểu Ai thế nào ? có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai là từ chỉ sự vật, bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ? là từ chỉ trạng thái, đặc điểm, tính chất kèm theo một số từ phụ thuộc khác. 3.2. Xác định chức năng giao tiếp của các loại câu kể. 21

