Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
ma-tran-tv-2-hkii_35202522.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - Họ và tên : .. Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 - Lớp: . - SBD: . - Phòng số: .. Năm học 2024 - 2025 ( Thời gian làm bài 60 phút) - Giám thị số 1: Số phách - Giám thị số 2: Điểm Nhận xét Số phách Đọc .. .. Viết ..................................................................................... Chung .. .. ....... I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng:(5 điểm). Học sinh bắt thăm đọc và trả lời câu hỏi. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt:(5 điểm) Đọc thầm đoạn sau: Cậu bé dũng cảm Nhà bé Minh Quân có một chú Mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày Chủ Nhật bố mẹ vắng nhà. Bé Minh Quân và Mèo vàng được dịp nô đùa thoả thích, mải đùa nghịch, chẳng may tay Minh Quân gạt phải lọ hoa, lọ hoa rơi xuống vỡ tan tành. Chiều bố mẹ về Minh Quân mách: - Bố ơi! Con Mèo nghịch, đánh vỡ bình hoa rồi. Thế là Mèo vàng bị phạt, nó bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối đến nằm trên giường nghe tiếng Mèo vàng kêu meo meo. Minh Quân không sao ngủ được. Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen: - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm! Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1(0.5 điểm): Nhà bé Minh Quân có nuôi con gì? A. Chú mèo vàng B. Chú chó C. Chú mèo đen D. Chú mèo và chó Câu 2(0.5 điểm): Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên? A. Mèo vàng B. Minh Quân và Mèo vàng C. Bé Minh Quân D. Minh Quân và bố Câu 3(0.5 điểm): Thấy Mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì? A. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả sự thật.
- B. Minh Quân nằm ngủ trên giường êm ấm. C. Minh Quân chạy đến an ủi Mèo vàng và dặn vàng lần sau nhớ cẩn thận hơn. D. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo vàng. Câu 4(0.5 điểm): Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân? A.Vì bố đã phạt Mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa. B.Vì bố tin chắc chắn là do Mèo vàng làm vỡ bình. C.Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã trung thực và biết nhận lỗi sai của mình. D.Vì chiếc bình đó không đáng tiền với bố. Câu 5(1.0 điểm): Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì? .................................................................................................................................. Câu 6(0.5điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi .................................................................................................................................. Câu 7(0.5điểm): Điền vào chỗ trống s hay x ....ắp xếp ....ếp hàng sáng ...ủa xôn ....ao Câu 8(0.5điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. Câu 9(0.5điểm).Điền dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu: a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân c.Tại sao Mèo vàng bị phạt II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (4 điểm) Bài viết: Tạm biệt cánh cam (Từ Cánh cam đến cỏ xanh non.) Sách TV2, tập 2, trang 64 2. Tập làm văn: (6 điểm) Hãy viết 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em. G: - Nêu tên đồ dùng học tập em muốn giới thiệu. - Nêu đặc điểm nổi bật về chất liệu, hình dạng, kích thước, màu sắc.... - Nêu công dụng của đồ vật. - Nêu cảm nghĩ của em về đồ dùng học tập đó.
- BIỂU ĐIỂM CHẤM I. Đọc thành tiếng( 6 điểm) - Đọc 5 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm II.Đọc hiểu( Mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: Mỗi khi có lỗi, chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi. Câu 6: Thương yêu, yêu quý, quan tâm Câu 7: sắp xếp xếp hàng sáng sủa xôn xao. Câu 8: đỏ chót, chín. Câu 9: a. Dấu chấm hỏi b. Dấu chấm c. Dấu chấm hỏi II. Viết ( 10 điểm) 1. Chính tả nghe- viết (4 điểm) - Trình bày đúng theo quy định, viết sạch, đẹp: 4 điểm - Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm 2. Tập làm văn (6 điểm) + Giới thiệu được tên đồ dùng học tập: 1 điểm + Nêu được đặc điểm , công dụng: 4 điểm + Nêu cảm nghĩ về đồ dùng học tập đó: 1 điểm ( Bài viết bẩn, xấu trừ từ 0,5 -1 điểm)

