Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_10_nam_hoc.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 10 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 10 Thứ 2 ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt Nói và nghe : Niềm vui của em I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩnăng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩnăng trình bày, kĩnăng giáo tiếp, hợp tác nhóm. -Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hìnhảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. -Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trảlời câu hỏi: + Tranh vẽcảnhởđâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi ngườiđang làm gì? - 1-2 HS trảlời. - Theo em, các tranh muốn nói về điều gì? - HS thảo luận theo cặp, sauđó chia sẻ trước lớp. -Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
- * Hoạt động 2: Niềm vui của mình vàđiều làm mình không vui. - YC HS nhớlại những niềm vui của bản thân vàđiều là bản thân không vui. -Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong giađình dựa vào sựgần gũi với mỗi người thânđó. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờhọc. __________________________________________ Tiếng Việt Đọc : Nhím nâu kết bạn I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - Đọcđúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. - Trảlời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trịcủa tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặcđiểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hìnhảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: - 3 HS đọc nối tiếp. -Gọi HS đọc bài Chữ A và những người bạn - Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - 2-3 HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương.
- 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: -Kểlại một số điều em cảm thấy thú vị? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọngđúng chỗ. -Cảlớp đọc thầm. - HDHS chiađoạn: 3đoạn +Đoạn 1: Từ đầu đếnvẫn sợ hãi. +Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé. +Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí . - Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, /ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùađông lạnh giá. - HS thực hiện theo nhómđôi. - Luyện đọcđoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọcđoạn theo nhómđôi. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trảlời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.90. C1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi, run run. C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào buổi sáng khi nhím nâuđí kiếmăn và gặp nhau tránh mưa. C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rất buồn. C4: Nhờsống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắngđã có những ngàyđông vui vẻ vàấp áp. - HS thực hiện. - GV HDHS trảlời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV /tr.45. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trảlời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. -Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - Cho HS đọc lạiđoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. -Từng cặpđóng vai thể hiện tình huống. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - HDHSđóng vai tình huống - GV sửa cho HS cách cử chỉ,điệu bộ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờhọc. __________________________________________ Toán Phép trừ (có nhớ) số có hai chữsốvới số có một chữsố. I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữsốvới số có một chữsố. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hìnhảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm sốbơ ta làm như thế nào?
- + 32 - 7 + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 - HS theo dõi. +Đây là phép trừsố có mấy chữsố trừsố có mấy chữsố? + Số có hai chữsố trừsố có một chữsố. - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 – 7 - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làmđó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - HS trảlời. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ýđiều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ýđiều gì? - HS trảlời. GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động: Bài 1/ 83 -Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -Hướng dẫn HS làm bài - HS làm bài. -Gọi Hs làm bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/83 -Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS nêu. - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Bài 3 /84 -Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 1-2 HS trảlời. - Muốnđi tìm sốdưa hấu Mai An Tiêm thảlần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động tiếp nối - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờhọc. Giáo dục thể chất Ôn luyện bài thểdục I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Vềnăng lực: 2.1. Năng lực chung: -Tự chủ và tựhọc: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm trađánh giá tuyên dương. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơbản: Biết thực hiện bài thểdụcđúng phương hướng, biên độ và đúng nhịp. II. Địađiểm – phương tiện - Địađiểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tậpđã học. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Quan sát, vấnđáp, nhận xétđánh giá cách thực hiện các động tác của bài thểdục. - Hình thức dạy học chính: Kiểm tra theo nhóm 3 đến 5 học sinh. IV. Tiến trình dạy học LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sựtập trung lớp,điểm số, báo cáo sĩsố, tình hình lớp cho GV. Khởi động 2x8N - Xoay các khớp cổ - Gv HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,...
- - Trò chơi “ kết bạn” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơbản: 2 lần - Ôn bài thểdục phát Tổ trưởng cho các triển chungđã học. bạn luyện tập bài thể ĐH tập luyện theo tổ dục theo khu vực. GV - Trò chơi “Mèođuổi - GV nhận xét,đánh - HS nhận xét bạn chuột”. giá bổ xung, tuyên sau khi thực hiện các dương. động tác của bài thể - GV nêu tên trò dục chơi, hướng dẫn cách chơi. III.Kết thúc - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Thảlỏng cơ toàn thân. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Nhận xét,đánh giá người phạm luật chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự HS thực hiện thả - GV hướng dẫn ônở nhà 3-5’ lỏng - Nhận xét kết quả, ý - Xuống lớp -ĐH kết thúc thức, thái độhọc của hs. - VN ôn bàiđã học và chuẩn bị bài sau.
- 4- 5’ _________________________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt Nghe – viết: Nhím nâu kết bạn I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩnăng: - Viếtđúngđoạn chính tả theo yêu cầu. - Làmđúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viếtđúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉhọc tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hìnhảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọcđoạn chính tảcần nghe viết. HS lắng nghe. - 2-3 HS đọc. -Gọi HS đọc lạiđoạn chính tả. - GV hỏi: +Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. +Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từdễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sauđó đổi chéo kiểm tra.
- - Nhận xét,đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. -Gọi HS đọc YC bài 3,4,5. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.46. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờhọc. __________________________________________ Toán Luyện tập I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: -Củng cố cho HS kĩnăng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữsốvới số có một chữsố hoặc với số có hai chữsố. -Vận dụng vào giải toán vào thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩnăng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. -Hứng thú môn toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1 Giới thiệu bài 2.2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: -Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. -- 1-2 HS trảlời. Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8
- + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi tính. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ýđiều gì? Đặt thẳng hàng - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừdạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Đểcắm số hoa trên tay Nam vào lọ thích hợp ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: -Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Bạn Sócđang muốnđiđâu? GV : Đườngđi về nhà của Sóc là con đường có 3 phép tính có kết quả giống nhau. Vậy để biết con đường nào ta làm thế nào nhỉ? - HS quan sát hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. -Gọi 2,3 HS báo cáo . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét,đánh giá bài HS. Bài 4: -Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì?
- - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu cây hoa hồng ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài : - GV hỏi thêm: Số cây hoa hồng hay cây hoa cúc nhiều hơn , nhiều hơn bao nhiêu? 3. Hoạt động tiếp nối - Nhận xét giờhọc. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. ________________________________________ Đạo đức Bảo quản đồ dùng giađình I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - HS nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng giađình - Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng giađình *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân,điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: - Vì sao cần bảo quản đồ dùng cá nhân? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Cái quạt máy - Em hãy kể tên những đồ dùng giađình mà em biết - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2.2. Khám phá: * Tìm hiểu cách bào quản đồ dùng giađình và ý nghĩa của việc làmđó - GV yc HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào các tranh trong SGk, nhận xét hành động, việc làm của các bạn trong tranh - HD HS chia sẻ.
- - GV cho Hs trao đổi, chia sẻ những câu hỏi sau: ? Theo em việc bảo quản đồ dùng giađình có ích lợi gì? ?Kể thêm những việc cần làm đểbảo quản đồ dùng giađình? - GV KL + Đồ dùng phòng khách: sắp xếp ngăn nắp, luôn giữ gìn bàn ghế, cốc chén sạch sẽ; nên lau bụi bàn ghếtủ ít nhất 1 tuần /lần bằng vải mềm,ẩm; Những đồdễvỡ cần nhẹ tay, cẩn thận khi sửdụng + Đồ dùng phòng ngủ:sắp xếp quần áo, chăn màn và các đồ dùng khác trong phòng ngăn nắp gọn gàng + Đồ dùng phòng bếp: Sắp xếp ngăn nắp,đúng vị trí; vệ sinh sạch sẽ sau khi sử dụng; không nên phơi đồ dùng bằng gỗnơi có ánh sáng, gần nguồnđiện; không nên sửdụng đồ nhựa để đựng thứcăn nóng hoặc thứcăn nhiều dầu mỡ + Đồ dùng khu vực nhà vệ sinh: Thường xuyên lau rửa nhà vệ sinh sạch sẽ, nhất là gương, chậu rửa mặt, bồn cầu; sau khi tắm nên dùng chổi quét sạch nước trên sàn từ chỗ cao xuống chỗ thấp. + Bảo quản đồ dùng giađình giúp đồ dùng luôn sách sẽ, bền đẹp, sửdụng được lâu dài Quađó giúp em rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống *Bài 2: Ghép tiết: Đưa lời khuyên cho bạn - YC HS quan sát tranh sgk/tr.12-13, mô tả hành động, việc làm của mỗi bạn trong từng tranh, đưa ra nhận xét về hành động việc làm của các bạn -Tổ chức cho HS chia sẻtừng tranh: Em sẽ khuyên bạnđiều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV KL: Chúng ta cần giữ gìn bảo quản đồ dùng trong giađình. Không nên: Tắt, mở tivi liên tục sẽ làm hỏng tivi, vẽ lên ghếsẽ khiến ghếbịbẩn;đóng cửa mạnh khi ra vào sẽ làm cửa nhanh hỏng. 3. Vận dụng: * Yêu cầu 1: Chia sẻvới bạn về việc emđã và sẽ làm đểbảo quản đồ dùng gia đình - GV YC thảo luận nhómđôi, chia sẻvới bạn về việc emđã làm và sẽ làm đểbảo quản đồ dùng giađình -Tổ chức cho HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. * Yêu cầu 2: + Cùng mọi người trong giađình thực hiện bảo quản đồ dùng GĐ
- + Quan sát cách bảo quản đồ dùng GĐcủa người thân trong giađình để đưa ra lời khuyên hợp lí cho mỗi người. *Thôngđiệp: -Gọi HS đọc thôngđiệp sgk/tr.40. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thôngđiệp vào cuộc sống. 4. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờhọc __________________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt Từ ngữ chỉ hoạt động, đặcđiểm. Câu nêu hoạt động I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặcđiểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặcđiểm. - Rèn kĩnăng đặt câu. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hìnhảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặcđiểm. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặcđiểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - 1-2 HS trảlời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? -Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt độngở bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhómđôi, quan sát tranh đểlựa chọn các từ ngữcần điền. - HS thực hiện nhómđôi. - YC HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47. - HS làm bài. - Đạiđiện các nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3: -Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo nội dung của từng bức tranh. - HS đặt câu (Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút). - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. -Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờhọc. __________________________________________ Tiếng Việt Viếtđoạn văn kểvềmột giờ ra chơi I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - Viết được 3-4 câu kểvềmột giờ ra chơiở trường em.
- -Tự tìm đọc, chia sẻvới bạn về hoạt động của học sinhở trường em yêu thích. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩnăng viếtđoạn văn. - Biết bày tỏcảm xúc, tình cảm qua bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hìnhảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: * Hoạt động 1: Luyện viếtđoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. -- 1-2 HS đọc. Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trảlời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - 2-3 HS trảlời: - HDHS làm việc theo nhóm bốn đựa vào tranh và liên hệ thực tế ở trường đểkể tên một số hoạt động của hóc inh trong giờ ra chơi. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa rađoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HDHS viếtđoạn văn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mởrộng. Bài 1: -Gọi HS đọc YC
- -Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết về hoạt động của học sinhở trường. -Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp. - Nhận xét,đánh giá việc đọc mởrộng của HS. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -Gọi HS nhắc lại một số hoạt động của hóc inhở trường. - Cho HS quan sát tranh minh họa. Tranh vẽ gì? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về hoạt động yêu thích nhất. - Nhận xét,đánh giá - YC HS thực hành viết vào VBT bài 8 tr.47. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờhọc _________________________________________ Toán Phép trừ (có nhớ) số có hai chữsốvới số có hai chữsố I. Yêu cầu cần đạt: *Kiến thức, kĩnăng: - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữsố cho số có hai chữsố. - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranhảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một sốvấn đềgắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tínhđã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩnăng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra:
- 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: -Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trảlời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ? - HS quan sát, lắng nghe. Giới thiệu cái gùi + Nêu phép tính? - HS nêu + Phép tính: 42- 15 = ? - Con có NX gì về PT này ? - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quảcủa phép tính. - Thảo luận nhóm (thao tác trên que tính, đặt tính rồi tính, ) - Đại diện các nhóm báo cáo, NX Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn nhất (Đặt tính rồi tính) (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ thuật trừ có nhớ như SGK) - YCHS lấy thêm ví dụvề phép 1 phép trừ (có nhớ) số có hai chữsố cho số có hai chữsố. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động: Bài 1: -Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- Hợp tác nhómđôi - Nhận xét, tuyên dương. -Gọi 1 HD nêu lại KT trừcủa PT:60=28 -Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có nhớcủa PT (như SGK) - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sauđó chia sẻ trong nhómđôi. 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX - HS lắng nghe, nhắc lại. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: -Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Khi thực hiện phép trừsố có hai chữsố cho số có hai chữsốcần lưu ý gì ? - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên bảng giải + chia sẻ cách làm. -Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra Bài 3: - GV kểvắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” đểdẫn dắt vào bài toán. -Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - YC HS tự làm bài vào vở. Đáp án: Bài giải: Trên cây còn lại số quả khế là: 90 - 24 = 66 (quả) Đáp số: 66 quả khế - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữsố cho số có hai chữsốcần lưu ý gì ? - Nhận xét giờhọc. Hoạt động trải nghiệm Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn I. Mục tiêu: *Kiến thức, kĩnăng: -Gợi lại hìnhảnh vềmột lớp học vui vẻ vàđoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải mái cho HS trước khi vào học. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- - Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu thuẫn phù hợp. - HS hiểu được trong cuộc sống luôn có mâu thuẫn và cần biết nhường nhịn nhau khi giải quyết mâu thuẫn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Mũ dêđen, dê trắng đểsắm vai. Thẻ chữ: TỰ MÌNH, NHỜBẠN BÈ, NHỜ THẦY CÔ. - HS: Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học: 1. Khởi động: GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc “Lớp chúng tađoàn kết”, tác giả: Mộng Lân. - HS quan sát, thực hiện theo HD GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân về lớp học sau khi vận động theo nhạc. - 2-3 HS nêu. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con dê tranh nhau qua cầu - 2 HS diễn lại tình huống. -Cảlớp theo dõi − GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dêđen, dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua cầu, gặp nhauở giữa cầu và không biết giải quyết ra sao. 2 – 3 HS trảlời - HS lắng nghe, đưa ra bình luận. − GV mời một số HS đưa ra phương án giải quyết tình huống, đồng thời mời các HS khác bình luận về cách giải quyếtấy. *Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy sinh mâu thuẫn giữa bạn bè − GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS đã từng gặp: - 2-3 HS trảlời. − Điều gì sẽxảy ra nếu mâu thuẫn không được giải quyết? − Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy thế nào? - HS lắng nghe.

