Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 11 - Năm học 2022-2023

docx 48 trang Minh Anh 01/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 11 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Tuần 11 - Năm học 2022-2023

  1. Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Nghe tổng kết phong trào "nhật kí tình bạn", hưởng ứng phong trào xây dựng "trường học hạnh phúc". - HS biết chia sẻ về phong trào "Nhật kí tình bạn". - HS hưởng ứng phong trào xây dựng "Trường học hạnh phúc" 2.Năng lực chung: - Giúp HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của mình. 3.Phẩm chất: - Giáo dục HS yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : a. Đối với GV: - Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống, - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu phẩm. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS ổn định hàng ngũ chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
  2. nghi lễ chào cờ. 2. Khám phá, luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực - HS chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ. - GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi - HS lắng nghe. ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần 11. - GV tổ chức cho HS biết về phong trào "Nhật kí tình bạn". - Phát động hưởng ứng phong trào xây dựng - HS lắng nghe. "Trường học hạnh phúc" - GV mời một số HS chia sẻ về nơi yêu thích của em trong trường. - HS chia sẻ, các HS khác lắng + Nêu địa điểm yêu thích nghe, quan sát, cổ vũ. + Chia sẻ lí do em thích nơi đó - GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về trường học hạnh phúc. -HS lắng nghe 3.Vận dụng - Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói, việc em muốn làm và tuyên truyền đến -HS lắng nghe và thực hiện các bạn trong trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu được nội dung câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan.
  3. - Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh: Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Biết nói lời Cảm ơn và tìm được từ chỉ cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh minh họa để đoán nội dung bài đọc: - Bức tranh vẽ hình ảnh các chữ cái + Bức tranh vẽ gì? đang đứng trên một trang sách mở ra. + Em hãy đoán xem nội dung bài đọc hôm nay - HS trả lời. là gì? - GV chốt chuyển ý. Bài đọc đưa chúng ta đi tìm hiểu câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè. Qua đó, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. 2. Hoạt động khám phá: (27’) - HS đọc thầm theo. * Hoạt động 1: Đọc văn bản + GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + GV nêu một số từ ngữ khó cần luyện đọc như: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc đọc chưa đúng. + GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể - HS lắng nghe. chuyện mình) của chữ A. - GV giọng đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói/ - HS lắng nghe. ngữ điệu của người kể chuyện. -GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài: - HS luyện đọc + Hằng năm, / cứ đến ngày khai trường, / rất nhiều trẻ em / làm quen với tôi trước tiên. //
  4. + Nhưng rồi, / tôi nhận ra rằng, / nếu chỉ một mình, / tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. // + GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS1 đọc từ đẩu đến với tôi trước tiên. -Gv hướng dẫn HS biết cách luyện đọc theo - HS2 đọc phần còn lại. nhóm. + GV giới thiệu thêm một số từ khác. + Từ Trân trọng có nghĩa là gì? - Tỏ ý quý và tôn trọng. + Em hãy đặt câu với từ Trân trọng. - Chúng em luôn trân trọng tình cảm của nhau. + Khai trường nghĩa là gì? - Bắt đầu một năm học ở nhà trường. * Luyện đọc theo cặp: - Cho 2 HS đọc mẫu trước lớp.
  5. + Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - Đọc nối tiếp 2 đọc đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý - Hs nhận xét bạn đọc. + GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (17’) Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A - HS đọc thầm bài và đưa ra đáp án. đứng ở vị trí nào? - Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ - GV cho HS đọc thầm bài, trả lời A đứng đầu. + Từng em nêu ý kiến. - HS nối tiếp chia sẻ. - GV khen các HS đã tìm được đáp án đúng. Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì? - GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - Cả lớp thống nhất câu trả lời: khác nhận xét bổ sung. Chữ A mơ ước một mình nó làm ra một cuốn sách. - GV nhận xét Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì? - HS nêu: + Từng HS nêu ý kiến giải thích của - Gọi 2 - 3 HS chia sẻ. mình, các bạn góp ý. + HS câu trả lời: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng thể nói được với ai điều gì. - GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS suy nghĩ đưa ra ý kiến. -GV nhận xét tuyên dương. Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - HS nêu ý kiến: a, Chăm viết chữ cái + Đọc nhiều sách báo, Tìm nhiều b, Chăm đọc sách cuốn truyện hay và bổ ích để đọc, Thi c, Chăm xếp các chữ cái. đọc cùng bạn, Đọc rồi kể cho bạn + YCHS đọc thầm các phương án trắc nghiệm. nghe . + Gọi từng HS nêu ý kiến - Cả lớp và GV chốt đáp án. (Chăm đọc sách). GV có thể mở rộng: + Với lời nhắn nhủ đó của chữ A, em sẽ làm gì? *Luyện đọc lại:
  6. - HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - Nhắc HS về đọc lại cả bài. * Hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc: (10’) Câu 1. Nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn các - Mỗi HS suy nghĩ, tìm từ ngữ nói bạn: tiếp lời chữ A để cảm ơn các bạn. Các ơn các bạn. Nhờ có các bạn, chúng ta VD: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn, đã ( ) chúng ta đã làm nên những cuốn sách - GV cho HS suy nghĩ, nêu. hay/ làm nên những cuốn sách bổ ích/ làm nên những cuốn sách có ích cho mọi người - GV cho HS chia sẻ. - Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho - GV cùng HS nhận xét. trước rồi tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc. Câu 2: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ cảm - HS trả lời (vui sướng, ngạc nhiên) xúc? vui sướng ngạc nhiên nổi tiếng - GV cho HS nêu - GV nhận xét. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - Qua bài học này, em rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe - Dặn: Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 3. Phẩm chất:
  7. -Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập -HS ghi tựa 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép - HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số cộng phép cộng (có nhớ) số có hai với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - GV cho HS trình bày bài - HS trình bày bài: 36 73 28 25 + + + + 36 17 53 25 72 90 81 50 - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe. Bài 2: Con tàu nào ghi phép tính đúng: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài và chữa bài. - HS đọc yêu cầu. - Gọi các nhóm trình bày - HS trình bày Con tàu ghi phép tính đúng là con + Những con tàu còn lại có phép tính sai tàu có phép tính: 23 + 18 = 41 hãy sửa lại cho đúng. - 2 nhóm lên bảng trình bày: 65 + 5 = 70 - GV gọi HS nhận xét 5 + 41 = 47 - GV nhận xét, chốt - Các nhóm khác nhận xét Bài 3: Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng thích hợp. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài
  8. + Bài toán yêu cầu tìm thùng hoặc - GV hướng dẫn HS làm bài mẫu: Cô có 4 bao hàng thích hợp. máy flycam, mỗi máy đều có 1 phép tính, - HS lắng nghe. nhiệm vụ của các em là thực hiện phép tính của từng máy sau đó chọn thùng hoặc bao có kết quả giống phép tính rồi nối lại. VD: Máy Flycam có phép tính: 15kg + 35kg = 60 kg - Gọi HS làm bài, trình bày. - HS làm vào vở - HS trình bày: - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài 4: Ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp. Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết ngày thứ nhất, Mai làm được 29 tấm bưu thiếp. Ngày thứ hai, Mai làm được 31 tấm bưu thiếp + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu tấm bưu thiếp? + Muốn biết cả hai ngày Mai làm được bao + Ta thực hiện phép tính cộng nhiêu tấm bưu thiếp ta làm như thế nào? Phép tính: 29 + 31 Hãy nêu phép tính? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở: Bài giải Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là: 29 + 31 = 60 (tấm) Đáp số: 60 tấm - GV nhận xét. - HS lắng nghe Bài 5: Số? - Gọi HS đọc yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu + Làm cách nào để biết Kiến đỏ phải bò + Ta làm phép tính cộng. Ta lấy: qua bao nhiêu cm để kéo cái kẹo? 37 + 54 + Vậy kết quả của phép tính là bao nhiêu? + Kết quả của phép tính 37 + 54 là 91 + Kiến đỏ phải bò qua bao nhiêu xăng-ti- + 91 cm mét để kéo cái kẹo?
  9. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép - 2 HS nhắc lại cách thực hiện cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có phép cộng (có nhớ) số có hai chữ hai chữ số. số với số có hai chữ số. - Về xem bài và chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2022 Tiếng việt VIẾT CHỮ HOA J, K (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa I. K (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ). - Viết câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà mà nết càng ngoan. nết càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2.Hoạt động khám phá (24’) * Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa K, I và hướng dẫn HS: - HS quan sát chữ viết hoa I, K và hỏi - GV cho HS quan sát chữ viết hoa I, K độ cao, độ rộng, các nét và quy trình và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy viết chữ viết hoa I, K. trình viết chữ viết hoa I, K. + Chữ I độ cao: 5 li; độ rộng: 2 li. Chữ - Chữ I, K cao mấy ô li? K cao 5 li, rộng 5 li. + Chữ I gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong
  10. - Chữ viết hoa I gồm mấy nét? trái và lượn ngang; nét 2 là nét móc ngược trái và lượn vào trong. + Chữ K hoa gồm 3 nét: nét 1, 2 giống - Chữ viết hoa K gồm mấy nét? chữ I. Nét 3 là nét kết hợp nét móc phải và nét thắt. - HS quan sát * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa I. * GV nêu lại cách viết: - Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 5, cạnh bên phải đường kẻ dọc 3 viết nét cong trái kéo dài 10ăng đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. - Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2. - HS luyện viết I. - GV yêu cầu HS luyện viết - HS tự nhận xét bài - GV hướng dẫn HS tự nhận xét * GV cho HS xem lại quy trình viết chữ hoa K. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình. - Chữ hoa K viết nét 1, 2 như chữ hoa I. - HS lắng nghe - Nét 3 đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. - HS viết - GV cho HS viết - HS tự nhận bài.
  11. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS viết chữ viết hoa I, K xét bài của bạn. - GV cho HS viết chữ viết hoa I, K * Hoạt động 2. Viết ứng dụng “Kiến - HS đọc câu ứng dụng “Kiến tha lâu tha lâu cũng đầy tổ”. cũng đầy tổ”. - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Kiến - HS quan sát cách viết mẫu câu ứng tha lâu cũng đầy tổ”. dụng trên bảng lớp - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu -HS nghe GV hướng dẫn viết chữ viết ứng dụng trên bảng lớp. hoa K đầu câu. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa K -HS lắng nghe đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ I tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa K. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - Chữ cái hoa K, h, l cao 2,5 li. trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa K, h, l cao mấy li? - Chữ đ cao 2 li, t cao 1,5 li. - Chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang và trên đường kẻ ngang 1 li, tổng - Các chữ còn lại cao 1 li. là 2 li. - HS lắng nghe - Các chữ còn lại cao mấy li? - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ ê (Kiến); dấu ngã giữa chữ u (cũng), dấu huyền đặt trên chữ cái â (đầy) và dấu hỏi giữa chữ ô (tổ). - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái ô trong tiếng tổ. * Hoạt động 3: thực hành luyện viết. -HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS tự thực hiện luyện viết chữ hoa K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS trả lời. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) -HS lắng nghe. -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa -HS nêu gì? - HS lắng nghe. - Nêu cách viết chữ hoa I, K - Nhận xét tiết học. -Xem lại bài, về nhà tìm các tên riêng
  12. bắt đầu bằng I, K để luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát tranh và nói được niềm vui của các nhân vật trong tranh. - Chia sẻ với các bạn về niềm vui của mình. 2. Năng lực chung: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài; Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về niềm vui của các bạn nhỏ; nói được niềm vui của mình. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, cảm nhận được niềm vui của các nhân vật; biết trao đổi, lắng nghe niềm vui của mình và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - Cho HS hát: Lớp chúng mình? - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1: quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS: Quan sát tranh sau đó suy - HS suy nghĩ, chia sẻ. nghĩ về điều mà các nhân vật trong tranh nói về niềm vui của mình. - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội - HS trình bày nội dung tranh. dung từng tranh. - GV cho HS trình bày nội dung tranh theo - HS trình bày nội dung tranh theo hệ hệ thống câu hỏi gợi ý như: thống câu hỏi
  13. + Tranh vẽ gì? Tranh 1: Bạn Nai nói “Niềm vui của + Em hãy nói thêm về quang cảnh xung tớ là được đi dạo trong cánh rừng quanh bức tranh? mùa xuân.” + Theo các con, vì sao bạn Nai thích đi dạo Tranh 2: Bạn Nhím nói “Niềm vui trong cánh rừng mùa xuân?... của tớ là được cây rừng tặng cho + Vì sao niềm vui của bạn nhím là được nhiều quả chín.” cây rừng tặng cho nhiều quả? ... Tranh 3: Các bạn nhỏ nói “Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơi với nhau.” - GV cho HS nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe. - GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn - Bức tranh nói về niềm vui của từng nói về điều gì? nhân vật. - GV giao nhiệm vụ: Trong cuộc sống loài -HS lắng nghe vật và con người có rất nhiều niềm vui. Em hãy chia sẻ niềm vui của mình cho bạn cùng nghe nhé. - Gọi HS kể -HS thi kể - HS lắng nghe bạn kể. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. *Hoạt động 2. Chia sẻ niềm vui và điều không vui của bản thân. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS thực hiện theo các bước. bước: + Bước 1: Làm việc cá nhân. Nhớ lại những niềm vui và những điều không vui của bản thân. + Bước 2: Từng em phát biểu những niềm vui và những điều không vui của mình. HS lắng nghe. Theo gợi ý sau: + Niềm vui của em là gì? + Điều làm em không vui là gì? - GV mời HS lên kể. -HS thực hành kể trước lớp. - GV chốt: Cuộc sống với biết bao niềm -HS lắng nghe vui. Có những niềm vui thật bình dị, giản đơn nhưng nó mang lại tinh thần tươi vui, sảng khoái cũng như động lực vươn lên. Tuy nhiên, cũng có những điều làm ta không vui. Con hãy quên đi những điều
  14. làm mình không vui và luôn hướng tới những niềm vui cạnh mình. Có như vậy, cuộc sống mới tươi đẹp, tràn ngập tình yêu thương và hạnh phúc. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) *Hoạt động 3: vận dụng “nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em” - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS lắng nghe và thực hiện. động như sau: + Bước 1: Trước khi nói chuyện với những người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình (có thể ông, bà, bố, mẹ ), mỗi HS có thể thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa vào sự gần gũi và những gì mỗi học sinh biết được về những người đó. + Bước 2: Học sinh nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không? -Yêu cầu thực hiện ở nhà - Hôm nay con đã học bài gì? - HS trả lời. - Qua tiết học, điều gì làm em vui nhất? - HS trả lời. - Về nhà em hãy nói chuyện với người thân - HS lắng nghe về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em. -Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số. - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo.
  15. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. -HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay -HS lắng nghe giúp các em luyện tập phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. - GV ghi tên bài: Luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập: (24’) Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện - HS nhắc lại cách thực hiện phép phép cộng phép cộng (có nhớ) số có hai cộng phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. chữ số với số có hai chữ số. - GV cho HS trình bày bài - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng. - HS trình bày bài: 47 43 65 28 + + + + 43 47 28 65 - GV gọi HS nhận xét 90 90 93 93 - Hỏi: - HS lắng nghe. + Em có nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính 47 + 43 và 43 + 47? + Kết quả của 2 phép tính bằng - Giảng: Khi thay đổi vị trí của 2 số hạng nhau. thì kết quả của chúng không thay đổi. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt. Bài 2: Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài + Bài toán yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu đề bài + Nêu tên các tàu ngầm theo thứ tự
  16. + Để làm được bài này các em cần làm kết quả của phép tính từ bé đến lớn. gì? + Để làm được bài này cần tính các phép tính của chiếc tàu ngầm sau đó - GV cho HS trình bày bài sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS trình bày bài: Các tàu ngầm theo thứ tự kết quả của phép tính từ bé đến lớn: 40 + 50; - GV gọi HS nhận xét 34 + 57; 6 + 90; 15 + 82 - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét Bài 3: Chọn câu trả lời đúng: - HS lắng nghe - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn: - HS đọc yêu cầu đề bài + Bài yêu cầu điều gì? - HS lắng nghe + Tìm con đường gần nhất để kiến + Quan sát tranh và cho biết kiến vàng vàng bò đến hạt gạo. có thể bò đến hạt gạo bằng mấy con + Có 3 con đường: Đường màu đỏ, đường? Hãy chỉ cho các bạn quan sát. màu xanh và màu đen. + Làm cách nào để tìm ra con đường ngắn nhất? + Tính độ dài từng con đường sau đó - Yêu cầu HS làm bài và nêu so sánh. - HS làm bài và chia sẻ bài. Độ dài từng con đường kiến vàng đi: + Con đường màu đỏ: 48 + 32 = 80 cm + Con đường màu xanh: 34 + 34 = 68 cm + Con đường màu đen: 32 + 48 = 80 cm Vậy con đường gần nhất để kiến - Gọi HS nhận xét. vàng bò đến hạt gạo là con đường - GV nhận xét, kết luận màu xanh * GDKNS: Nếu chúng ta lựa chọn được - HS nhận xét. con đường ngắn nhất để đi sẽ rút ngắn - HS lắng nghe. được thời gian di chuyển. Bài 4: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS làm bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm vào vở và chia sẻ bài 23 + 27 + 1 = 51 45 + 45 + 2 = 92 58 + 12 + 3 = 72
  17. - GV và HS nhận xét. 69 + 11 + 4 = 84 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV gọi 2 HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời. phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với - 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép số có hai chữ số. cộng (có nhớ) số có hai chữ số với - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên số có hai chữ số. HS - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng việt NHÍM NÂU KẾT BẠN (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật trong bài đọc. - Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè (qua bài đọc và tranh minh họa), hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên manh dạn, thích sống cùng bè bạn. 2. Năng lực chung: - Tìm đọc mở rộng được các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, hình thành và phát triển năng lực quan sát (quan sát giờ ra chơi, các hoạt động ở trường), năng lực tự học (tìm đọc thêm sách báo), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT 1: (30’) 1.Hoạt động mở đầu: (3’) *Khởi động: - HS hát và vận động theo bài - GV cho lớp hoạt động tập thể. hát. - GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm trước. - Chữ A và những người bạn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh: Kể những đức tính tốt của bạn; Nói về những đức tính tốt của - HS quan sát tranh minh hoạ trong SHS, và chia sẻ theo nội
  18. bạn mà em muốn học tập. dung GV yêu cầu. + Trong mỗi tranh các bạn khen nhau điều gì? + Theo em, các bạn ấy sẽ học tập đức tính gì của nhau? + Em chơi thân với bạn nào? Mọi người hay -HS chia sẻ. khen bạn ấy về điều gì? Em muốn học tập đức tính nào của bạn? -Sau mỗi HS trình bày GV gọi HS khác nhận -HS nhận xét xét. - GV ghi nhận và khen những HS có những đức -HS lắng nghe tính tốt để cho các bạn học tập. - GV tổng hợp các ý kiến, nhận xét về kết quả, qua đó có thể định hướng HS học tập theo những đức tính tốt đó của các bạn. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Câu chuyện -HS lắng nghe. Nhím nâu kết bạn thể hiện tình cảm tốt đẹp giữa nhím trắng và nhím nâu. Nhờ tình cảm chân thành của nhím trắng, nhím nâu đã có sự thay đổi: từ chỗ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. Tình bạn đã làm cho cuộc sống của các bạn vui hơn. Khi đọc văn bản, em hãy chú ý đến lời của nhân vật và sự việc chính trong câu chuyện. 2. Hoạt động khám phá: (27’) *Hoạt động 2: đọc văn bản - GV đọc mẫu toàn VB. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn đọc -HS lắng nghe chú ý và thực hiện đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, theo yêu cầu của GV. nhấn giọng đúng chỗ. - GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe GV - HS đọc thầm VB trong khi đọc mẫu. nghe GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những cầu dài - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách ngắt câu thành những cụm từ. Chúng bằng cách ngắt câu thành những ta trải qua/ những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không cụm từ. phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá. - GV cho HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB. Nếu HS không giải thích được thì GV giải thích. GV có thể đưa thêm một số từ - HS giải thích nghĩa của một số ngữ HS có thể chưa biết: nhút nhát, mạnh dạn từ ngữ trong VB. - GV cho HS chia VB thành các đoạn: - HS chia VB thành các đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến vẫn sợ hãi. + Đoạn 2: tiếp theo đến cùng tôi nhé.
  19. + Đoạn 3: phần còn lại. - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc nối tiếp từng đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn và hướng -3 HS đọc nối tiếp từng đoạn dẫn cách luyện đọc. - GV cho HS đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn như vồn - HS luyện phát âm một số từ vã, nhút nhát, lúng túng, run run... ngữ có thể khó phát âm và dễ - GV cho HS đọc đoạn. nhầm lẫn. - GV cho HS đọc cá nhân: - HS đọc cá nhân: Từng em tự Từng em tự luyện đọc toàn VB. luyện đọc toàn VB. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, -HS lắng nghe. tuyên dương HS tiến bộ. *TIẾT 2: (30’) *Hoạt động 3: trả lời câu hỏi (15’) Câu 1. Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? - GV cho HS đọc câu hỏi. -HS đọc câu hỏi. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS đọc kĩ đoạn 1 và -HS thực hiện trình bày. 2, suy nghĩ để tìm câu trả lời. -GV và HS thống nhất câu trả lời: Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi; run run khi bước vào nhà nhím trắng. Câu 2: Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau? -GV gọi 1 HS đọc câu hỏi. -1 HS đọc câu hỏi. - GV yêu cầu HS xem lại đoạn 1, 2. Sau đó trả - HS trả lời. lời câu hỏi trên. -GV nhận xét chung và cùng HS chốt câu trả lời - HS lắng nghe. đúng: +Lần 1, nhím trắng và nhím nâu gặp nhau vào một buổi sáng, khi nhím nâu đang đi kiếm quả cây. +Lần 2, chúng gặp lại nhau khi nhím nâu tránh mưa đúng vào nhà của nhím trắng. Câu 3: Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng? -Gọi 1 HS nêu câu hỏi. -1 HS đọc câu hỏi. -Yêu cầu HS xem lại đoạn 3 (chú ý câu thể hiện -HS thực hiện cá nhân, suy nghĩ suy nghĩ của nhím nâu) để trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi. -Gọi 1 số HS trả lời. -Một vài HS trả lời theo ý hiểu -
  20. HS khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét và đánh giá ý kiến của HS. -GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời (VD: Vì nhím nâu thấy nhím trắng tốt bụng, thân thiện, vui vẻ ; nhím nâu đã nhận ra không có bạn thì rất buồn ) Câu 4: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? -GV nêu câu hỏi sau đó yêu cầu HS xem lại - HS thực hiện. tranh và câu cuối trong đoạn 3 để trả lời câu hỏi. - HS trả lời - HS khác nhận xét. -Gọi HS trả lời. - HS lắng nghe. -GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. -HS thực hiện -GV cùng HS thống nhất câu trả lời (VD: Vì nhím trắng và nhím nâu không phải sống một mình trong mùa đông lạnh giá.) *Hoạt động 4: Luyện đọc lại (3’) -HS thực hiện - GV đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 5: Luyện tập theo văn bản đọc (8’) Câu 1: Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nối tiếp câu: -HS đọc yêu cầu. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu -HS thực hiện. -Yêu cầu HS xem lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống để hoàn thiện các câu nói. -Gọi HS nêu trước lớp. -GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. (VD: Xin lỗi, mình đã vào nhà bạn mà không xin phép; Xin lỗi, mình đã tự tiện vào nhà bạn; Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì vậy đã tự ý vào trú mưa Đừng ngại, gặp lại bạn mình rất vui; Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà; Đừng ngại, bạn - HS thực hiện theo yêu cầu. cứ vào nhà mình mà trú mưa, bạn ở lại nhà mình nhé! ...) Câu 2: Đóng vai Bình và An để nói lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình va vào An, làm An ngã. - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh minh họa tình huống xảy ra - 2 HS trình bày giữa Bình và An. - HS khác nhận xét. - Yêu cầu HS tìm lời xin lỗi và lời đáp. - GV nhận xét, ghi nhận những lời nói và lời