Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt CHỦ ĐỀ NIỀM VUI TUỔI THƠ Đọc: Gọi bạn( tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ.Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài. - Nhận biết được tình cảm giữa bê vàng và dê trắng qua các từ ngữ và chi tiết trong bài thơ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành ba năng lực chung: +Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển năng lực đặc thù (năng lực văn học): hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn) II.Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên a) Kiến thức: - Cách đọc hiểu thể loại VB thơ 5 chữ (thơ kể chuyện), với cách ngắt nhịp phổ biến là 2/3 hoặc 3/2. Hiểu được nghệ thuật nhân hoá. - Phương pháp dạy học phát huy trải nghiệm, tăng cường hoạt động giao tiếp. b) Phương tiện dạy học: - Tranh minh họa bài đọc - Chuẩn bị một số đồ dùng đơn giản (tranh hoặc mũ có hình các con vật trong rừng) để HS đóng vai. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh
- - SGK. III.Các hoạt động dạy học TIẾT 1 1.Ôn và khởi động: a.Ôn: - Tiết trước học bài gì? HS nêu: Ôn tập GHKI - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Ô của bí mật” + Nêu 4 từ ngữ chỉ sự vật. + Nêu 4 từ ngữ chỉ hoạt động. + Nêu 4 từ ngữ chỉ đặc điểm. + Giới thiệu về 1 đồ chơi hoặc 1 đồ dùng gia đình. - Hs tham gia chơi + nhà, bó đũa, túi, đồng hồ. + gọi, đặt, bẻ, nói. + to tròn, đen lấy, rực rỡ, lấp lánh + Nhân dịp sinh nhật, Cậu Tư tặng cho em hộp đồ chơi bằng gỗ tuyệt đẹp. Bên trong hộp có chú ngựa, đà điểu và sư tử đều được làm bằng gỗ hồng đào rất quý. Riêng chú ngựa nổi bật với chiếc bờm dài đang bay lên cùng bốn vó. Cô đà điểu lại hiền lành với cặp chân cao lênh khênh như đang nhún nhảy lao về phía thảo nguyên mờ xanh. Cuối cùng là chú sư tử hùng dũng với chiếc bờm đỏ thẫm. Hai chân trước giơ cao như chực xông tới vồ mồi. Ba con thú trong bộ đồ chơi cậu tặng, con nào cũng đẹp. - Quan sát tranh, nêu tên câu chuyện và cho biết câu chuỵên kể về việc gì? + Truyện Em có xinh không? H: Trong câu chuyện bó đũa gia đình đó có mấy anh em? + Trong câu chuyện bó đũa gia đình đó có 2 anh em. b.Khởi động: - Gv mời một số hs nói về một người bạn của mình theo các gợi ý: H:Em muốn nói về người bạn nào? Bạn tên là gì? Bạn là bạn cũ/ bạn hàng
- xóm/ bạn cùng lớp...? + Em muốn nói về bạn Hà.Bạn Hà là bạn hàng xom của em H: Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em chơi với Hà khi còn nhỏ. H: Em và bạn ấy thường làm gì? (học tập, chơi đồ chơi, nói chuyện,...) + Em và bạn ấy thườngchơi đồ chơi và nói chuyện với nhau. H: Em thích nhất điều gì ở bạn ấy? + Em thích nhất ở Hà là bạn học rất giỏi và hiếu thảo. H: Khi chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi chơi với bạn, em cảm thấy rất vui - Gv nhận xét kết nối bài mới:Có bạn cùng học, cùng chơi thì thật là vui phải không các em. Gv treo tranh, chỉ vào tranh và nói: Đây là bạn dê và đây là bạn bê là 2 nhân vật chính của ngày hôm nay. Chúng có 1 tình bạn rất cảm động. Để xem tình bạn đó có gì đặc biệt thì chúng ta cùng đến với bài “Gọi bạn” nhé. Gv ghi đề bài: Gọi bạn. 2.Khám phá HĐ 1: Đọc văn bản: a.Đọc mẫu: - Gvnêu cách đọc:Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. Và đọc mẫu. - Bài đọc có mấy dòng thơ ? Gồm 14dòng thơ - Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu thơ lần 1. HS nối tiếp đọc từng câu thơ, mỗi e một câu. + Luyện đọc từ khó: xa xưa, suối cạn, lang thang, gọi hoài, thuở nào, bao giờ, khắp nẻo,... + Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu + Yêu cầu hs đọc từ + Gọi hs đọc toàn bộ từ khó. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu lần 2 - Hướng dẫn đọc câu khó: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ? (lên giọng, giọng lo lắng) và lời gọi “Bê! Bê!” (kéo dài, giọng tha thiết). Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau Bê vàng/ và dê trắng.
- Vẫn gọi hoài:/“Bê !/ Bê !” + Gv hướng dẫn – đọc mẫu + HS đọc b.Đọc đoạn: - Gv chia đoạn: 3khổ thơ + Khổ thơ 1: 4 dòng thơ đầu. + Khổ thơ 2: 4 dòng thơ tiếp theo. + Khổ thơ3: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc từng đoạn lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 3. - HS đọc đoạn theo nhóm 3 - HS thi đọc theo nhóm - Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay. - Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt - Yêu cầu hs đọc toàn bài TIẾT 2 * Khởi động chuyển tiết HĐ 2: Trả lời câu hỏi: thảo luận nhóm Trò chơi: Vượt chướng ngại vật. - Gv giới thiệu: Giới thiệu với cả lớp, đây là bạn bê vàng. Sau khi đi lạc thì bạn ấy đang cố tìm đường về nhà nhưng phải vượt qua các chướng ngại vật. Lớp mình sẽ cùng giúp bạn vượt qua để trở về nhà với bạn dê trắng nhé. *Tìm hiểu nội dung khổ thơ 1 (hỏi đáp cá nhân) - Gv cho di chuyển chướng ngại vật đầu tiên. - Gv gọi HS đọc câu hỏi. H:Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Theo em, để biết bê vàng và dê trắng sống ở đâu, cô trò ta sẽ phải tìm hiểu qua khổ thơ nào. - Gv gọi hs đọc khổ thơ 1. - 1 hs đọc Tự xa xưa/ thưở nào// Trong rừng xanh/ sâu thẳm// Đôi bạn/ sống bên nhau// Bê vàng/ và dê trắng. // - Gv nhận xét phần đọc.
- - Gv nêu câu hỏi: Câu chuyện được kể trong bài diễn ra khi nào? Ở đâu? - Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. - Gv chiếu kết quả chướng ngại vật: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm. Vậy em hiểu sâu thẳm nghĩa là gì?( sâu thẳm: rất sâu) - Gv giải thích: Rừng bình thường đã rất nhiều cây, vách đá, rất nhiều các hướng đi khác nhau. Càng đi sâu càng nguy hiểm và dễ bị lạc. *Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 2 - Gv chiếu chướng ngại vật thứ 2, gọi hs đọc câu hỏi. H: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ? - Gv yêu cầu hs chỉ ra câu thơ cho biết là bê vàng đi tìm cỏ? - Bê vàng đi tìm cỏ - Việc Bê vàng đi tìm cỏ được nói đến ở khổ thơ thứ 3 nhưng lí do bạn ấy phải đi là ở khổ thơ nào? Khổ thơ thứ 2 - Gv cho HS thảo luận nhóm 3, đọc thầm khổ thơ 2 ghi kết quả thảo luận vào bảng (1 phút) - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 2. - 1 hs đọc Một năm, / trời hạn hán// Lúa cạn, / cỏ héo khô// Lấy gì nuôi đôi bạn// Chờ mưa/ đến bao giờ? // - Gv yêu cầu hs giơ bảng để xem đáp án, gọi 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Hs trả lời thông tin trên bảng nhóm. Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ. H:Vì hạn hán kéo dài nên Bê vàng phải đi tìm cỏ đúng không nào, vậy con hiểu hạn hán là gì? ( Hạn hán là (nước) khô cạn vì trời nắng kéo dài.) H: Trái nghĩa với hạn hán là gì?( Trái nghĩa với hạn hán là lũ lụt) - Gv chiếu hình ảnh hạn hán cho hs quan sát, cung cấp thêm thông tin về tác hại của hạn hán. -Gv lưu ý hs nhấn mạnh 3 từ “đến bao giờ” để thể hiện sự khó khăn của đôi bạn. - Gv chiếu kết quả chướng ngại vật. * Tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ 3 (sắm vai)
- - Gv chiếu chướng ngại vật, yêu cầu hs đọc câu hỏi. HS đọc: Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì? H: Theo con, để trả lời cho câu hỏi này, ta phải đọc khổ thơ nào? Khổ thơ thứ 3. - Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi đọc thầm khổ thơ thứ 3, sau đó hóa thân vào nhân vật dê trắng kể lại chuyện hành động của mình khi không thấy bạn trở về. (2 phút) - Gv gọi hs đọc khổ thơ thứ 3. - 1 hs đọc Bê vàng/ đi tìm cỏ// Lang thang/ quên đường về// Dê trắng/ thương bạn quá// Chạy khắp nẻo/ tìm Bê// Đến bây giờ Dê trắng// Vẫn gọi hoài:/ Bê! // Bê! // - Gv gọi 1 hs kể lại H: Bạn bê vàng đi lang thang quên đường về, vậy lang thang là đi như thế nào? + Bê vàng đi tìm cỏ, lang thang rồi quên mất đường về. + Đi lang thang là đi hết chỗ này chỗ khác, không dừng chỗ nào. - Gv phỏng vấn bạn dê trắng: Lúc không tìm thấy bạn, con cảm thấy như thế nào? - Gv nhận xét: Vậy là không thấy bê vàng, dê trắng đã chạy khắp nẻo tìm bạn của mình nhưng vẫn không tìm thấy. Đó cũng chính là câu trả lời của chướng ngại vật này đấy. - Gv chiếu chướng ngại vật cuối cùng, gọi hs đọc câu hỏi. HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. - Gv vẫn chia thành nhóm 4, ghi lại tất cả các câu trả lời vào trong bảng phủ bàn. (2 phút) - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung thêm ý kiến chưa có. + Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương; dê trắng rát nhớ bạn, rất thương bạn. + Bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thản thiết, tình cảm; tình bạn của hai bạn rất đẹp và đáng quý,... - Gv nhận xét. - Gv lưu ý hs đọc ngắt nhịp lâu hơn và nhấn mạnh từ “khắp nẻo” và tiếng gọi
- “Bê! Bê!” để thể hiện sự lo lắng, thương xót nhé. - Gv nhận xét, tuyên đương phần thảo luận của các nhóm. - Gv chiếu kết quả của chướng ngại vật cuối cùng, dẫn: Kết thúc trò chơi, dê trắng đã tìm được đường về nhà rồi, em có muốn câu chuyện kết thúc tốt đẹp hay không tốt đẹp, vì sao? H:Đọc xong bài thơ, em hiểu gì về tình bạn giữa bê vàng và dê trắng? Bê vàng và dê trắng có 1 tình bạn gắn bó thân thiết. - Gv nhận xét, chốt nộ dung bài: Tình bạn cảm động của Bê vàng và Dê trắng. Đó cũng chính là nội dung chính của bài thơ. * Giáo dục lòng yêu quý bạn - Tình bạn có quan trọng không, sẽ ra sao nếu không có bạn? - Em sẽ đối xử với bạn của mình như thế nào? - Gv nhận xét, giáo dục hs phải biết yêu quý, quan tâm bạn. * Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu(bằng phương pháp xóa dần chỉ để lại từ làm điểm tựa). - Gv chiếu 2 khổ thơ bị khuyết chữ (mức độ tăng lên), cho hs 2 phút nhẩm đọc lại. - Gv cho hs xếp thành 2 hàng, đặt tên là A và B. - Gv ra hiệu lệnh cho hs đọc thuộc xen kẽ nhau, A đọc đoạn 1, B đọc đoạn 2 và ngược lại. (Lưu ý có thay đổi vị trí di chuyển). - Hs vừa đọc xen kẽ, vừa di chuyển theo hướng dẫn của gv. - Hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu. - Hs lắng nghe nhận xét, lưu ý cách đọc diễn cảm. - Gv nhận xét, tuyên dương * Luyện đọc lại: - Gv đọc diễn cảm cả bài. - Gv gọi hs lên đọc thi diễn cảm. - Gv nhận xét, tuyên dương HĐ 3: Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về. - Bài yêu cầu gì? HS nêu. - Gv hướng dẫn hs làm bài:đọc thầm khổ thơ cuối và tìm từ ngữ chỉ tâm trạng của dê trắng. - Gv gọi hs trình bày. - Gv nhận xét và chốt đáp án: thương bạn quá Câu 2: Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- - Gv nêu yêu cầu bài - Gv gợi ý các bước thực hiện: - Thừa nhận cảm xúc của bạn. VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn và nhớ bê vàng. + Động viên người đó vượt qua cảm xúc hiện tại. VD: Bạn đừng buồn nữa nhé. + Gợi cho người đó nghỉ đến một điểu tốt đẹp sắp tới. VD: Bê vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi. - Gv mời hs lên đóng vai dê trắng và một người bạn trong rừng để làm mẫu. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi thực hiện đóng vai (mỗi em có thể chọn một loài vật yêu thích để đóng vai, nhằm làm vai diễn sinh động hơn). + Gv bao quát lớp và hỗ trợ các hs khó khăn. - Yêu cầu các nhóm đóng vai trước lớp - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Gv yêu cầu hs nêu lại nội dung của bài thơ Gọi bạn. + Con rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong bài thơ. - Tình bạn cảm động của bê vàng và dê trắng. + Phải biết trân trọng, đối xử tốt với bạn của mình. - Dặn hs về học thuộc lòng bài thơ và đọc lại cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài: Nghĩ và xây dựng 1 cái kết mới cho đôi bạn bê vàng và dê trắng để chuẩn bị cho tiết kể chuyện hôm sau. - Nhận xét tiết học. Tiếng việt Viết: Chữ hoa h I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ hoa H cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Học thầy không tày học bạn - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2.Năng lực và phẩm chất Hình thành và phát triển ở hs năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập.
- - Hình thành và phát triển phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài sạch sẽ). II.Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Mẫu chữ viết H hoa, vở Tập viết 2 tập tập 1. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Vở Tập viết 2 tập một. III.Các hoạt động dạy học 1. Ôn và khởi động: a) Ôn: - Tiết trước học bài gì? - Yêu cầu hs đọc thuộc 2 khổ thơ đầu bài Gọi bạn và trả lời câu hỏi sgk - Gv nhận xét b) Khởi động: - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, chân, toàn thân. - Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết được chữ viết hoa G. Tiết học hôm nay cô giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa H. Ghi đề bài: Gọi bạn ( Hoạt động: Viết) 2. Hướng dẫn viết chữ hoaH: - Gv giới thiệu mẫu chữ viết hoa H và hướng dẫn hs viết: + Quan sát mẫu chữ H thảo luận nhóm đôi nêu: Chữ hoa H cao mấy ô li? Rộng mấy ô li? Chữ hoa H gồm mấy nét? HS TL: Chữ hoa H cao 5 ô li. Rộng 5 ô li. Chữ hoa H gồm 3 nét. + Yêu cầu các nhóm trình bày + Gv nhận xét + Gvviết mẫu trên bảng lớp (cách viết chữ hoa H trên màn hình). Gv vừa viết vừa giảng giải quy trình: • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ờ đường kẻ 6.
- • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đẩu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liến sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. •Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đủng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa tì thành hai phẫn bằng nhau). - Yêu cầu hs viết bảng con + Gv quan sát, uốn nắn những hs còn gặp khó khăn. - Gv nhận xét, sửa sai - Gọi hs nêu lại tư thế ngồi viết bài - Gv yêu cầu hs mở vở và viết chữ hoa H vào vở tập viết. - Hs viết chữ viết hoa H (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - Gv theo dõi hs viết bài trong VTV2/T1. - Gv hướng dẫn hs tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. 3. Viết từ ứng dụng: - Gv viết sẵn câu ứng dụng lên bảng - Gv yêu cầu hs đọc câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. H: Câu ứng dụng có mấy tiếng? - 6 tiếng H: Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? - Hs quan sát và nêu viết hoa chữ H, vì là chữ đầu câu. H: Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + Các chữ cao 2,5 ô li: h, k, b, y, g. Các chữ â, ô, t cao 1, 5 ô li, các chữ còn lại cao 1ô li. + Các chữ cao 2,5 ô li: h, k, b, y, g. Các chữ â, ô, t cao 1, 5 ô li, các chữ còn lại cao 1ô li. + Đặt dấu thanh dấu nặng đặt dưới các chữ cái o (học) và a (bạn), dấu huyển đặt trên chữ cái â (thầy) và a (tày). - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. + Các chữ cao 2,5 ô li: h, k, b, y, g. Các chữ â, ô, t cao 1, 5 ô li, các chữ còn lại cao 1ô li. + Đặt dấu thanh dấu nặng đặt dưới các chữ cái o (học) và a (bạn), dấu huyển đặt trên chữ cái â (thầy) và a (tày). - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
- o. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. + Các chữ cao 2,5 ô li: h, k, b, y, g. Các chữ â, ô, t cao 1, 5 ô li, các chữ còn lại cao 1ô li. + Đặt dấu thanh dấu nặng đặt dưới các chữ cái o (học) và a (bạn), dấu huyển đặt trên chữ cái â (thầy) và a (tày). - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. H:Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. + Các chữ cao 2,5 ô li: h, k, b, y, g. Các chữ â, ô, t cao 1, 5 ô li, các chữ còn lại cao 1ô li. H: Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Đặt dấu thanh dấu nặng đặt dưới các chữ cái o (học) và a (bạn), dấu huyển đặt trên chữ cái â (thầy) và a (tày). H: Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. H: Vị trí dấu chấm câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. - Gv hướng dẫn viết chữ viết hoa H cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. - YCHS viết câu ứng dụng vào vở - Quan sát, uốn nắn hs viết chậm - Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4.Củng cố, dặn dò: -Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì? - Tổ chức cho hs thi đua tìm các câu có chữ hoa H vừa học. - Gv nhận xét, khen ngợi, động viên hs. - Chuẩn bị bài mới Toán Phép cộng ( có nhớ ) số có hai chữ số với số có một chữ I. Yêu cầu cần đạt *Kiến thức ,kĩ năng
- -Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . -Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học - Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề ,phân tích tình huống . II. Đồ dùng dạy học -Gv : Máy tính ,máy chiếu -HS :SGK,Bộ ĐDHT III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi ông về tổ trả lời các phép tính đúng. 2.Dạy bài mới 2.1 Khám phá - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? -Nhiều hơn -Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính -Phép tính cộng ,lấy 35 + 7 -GV hướng dẫn HS cộng: +Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? -3 chục và 5 đơn vị Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. - 0 chục và 7 đơn vị Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. -HS thực hiện
- + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? -HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12 +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? -2 que tính +Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? -4 bó Viết số 4 ở hàng chục. +Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. -GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 2.2 .Luyện tập Bài 1:Tính -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương -GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? -Tính từ phải sang trái Bài 2:Đặt tính rồi tính -GV gọi HS đọc yêu cầu bài -HS đọc -GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. -HS lên bảng làm bài -HS nhận xét -GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương -GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì?
- + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái Bài 3 -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. -GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao -HSTL chum B .Vì chum A =68l Chum B=70l Chum C=61l 3.Củng cố dặn dò -GV nhận xét giờ học -GV nhắc HS chuẩn bị bài sau. ________________________________________ Giáo dục thể chất Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa. I. Yêu cầu cần đạt 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác chân; động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác phối hợp; động tác nhảy và động tác điều hòa. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. Tiến trình dạy học Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2-3’ - Trò chơi “lái ô tô” -------------- -------------- II. Phần cơ bản:
- - Kiến thức. - Ôn động tác vươn 16-18’ - GV quan sát nhắc thở, tay, chân, lườn nhở, sửa sai cho HS 2 lần - Cán sự hô nhịp và bụng đã học. - Cho HS quan sát - Động tác phối hợp. tranh - Đội hình HS quan - GV làm mẫu động sát tranh tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Động tác nhảy. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS quan sát GV mẫu làm mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác phối hợp và nhảy. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên -Luyện tập dương Tập đồng loạt 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai Tập theo cặp đôi cho HS 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập cá nhân GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Thi đua giữa các tổ 3 lần động tác sai - GV tổ chức cho HS
- 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua đánh giá tuyên - trình diễn - Trò chơi “mèo đuổi dương. chuột”. - Chơi theo hướng 3-5’ - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên - Bài tập PT thể lực: dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở - Cho HS đứng lên - Vận dụng: 2 lần ngồi xuống hai tay 4- 5’ chống hông 10 lần - HS trả lời III.Kết thúc - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu - Thả lỏng cơ toàn hỏi BT1 trong sách. thân. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá lỏng chung của buổi học. - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Nghe – nói: Kể chuyện gọi bạn I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn qua tranh minh họa; kể lại được 1 – 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể
- đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc) và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển ở hs năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực tự chủ, tự học thông qua các hoạt động học tập. - Phát triển năng lực đặc thù: + Năng lực ngôn ngữ(Biết trao đổi về nội dung của VB và các chi tiết trong tranh. Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. Nghe thầy cô và bạn bè để nắm được cách đọc và hiểu nội dung tranh minh họa, từ đó biết đặt câu hỏi cho mình, cho bạn.) + Năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên) - Hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm đối với bạn bè, cảm nhận được niềm vui khi có bạn) Trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm.) II.Đồ dùng dạy học 1. Đối với giáo viên - Chuẩn bị 4 bức tranh (như trong phần Nói và nghe) phóng to để HS sắp xếp, kể chuyện. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh - Sách Tiếng Việt 2 tập một. III.Các hoạt động dạy học 1.Ôn và khởi động: a) Ôn: - Tiết trước học bài gì? HS nêu: Tiết trước học bài: Gọi bạn (Tiết 3) - Yêu cầu hs viết chữ hoa H và Học - Gv nhận xét b) Khởi động: -Gv tổ chức cho hs hát và vận động theo bài hát Tìm bạn thân. - Gv dẫn dắt ghi tên bài: Gọi bạn (Hoạt động: Nghe - nói) 1.Dựa vào tranh minh hoạ câu chuyện trong bài thơ Gọi bạn và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - Gv hướng dẫn hs quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4) và trả lời các câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào?
- + Các nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - Tổ chức cho hs thảo luận nhóm viết kết quả vàophiếu. - Yêu cầuhs chia sẻ PHIẾU BÀI TẬP Sự việc trong tranh Tranh 1 Từ xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm, bê vàng và dê trắng là đôi bạn thân. Tranh 2 Một năm, trời hạn hán, suối cạn, cỏ héo khô. Tranh 3 Bê vàng đi tìm cỏ đem về nuôi đôi bạn, nhưng bị lạc quên mất đường về. Dê trắng thương bạn, chạy khắp mọi nẻo tìm bạn. Tranh 4 Đến bây giờ, dê trắng vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”. - Gv nhận xét, chốt kết quả - Gọi1 hs đọc lại kết quả đúng 1. Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Gv hướng dẫn hs cách kể chuyện:
- + Bước 1: Hs làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện. Chọn 1 - 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. + Bước 2: Hs tập kể chuyện theo nhóm 4 và góp ý cho nhau. - Gvmời hs kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Gv động viên khen ngợi - Em biết được điều gì từ câu chuyện trên? - Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: hãy luôn yêu thương những người bạn luôn bên cạnh mình. 2. Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - Gv cho hs làm việc nhóm đôi, nói về mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện. - Gv gọi một số hs đại diện nhóm đôi để nói về kết thúc mà hs nghĩ đến. - Gv nhận xét, tuyên dương hs kể sáng tạo 3. Vận dụng: Viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - Gv cho hs xem lại các tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh.

