Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Khủng long (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thao
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Khủng long (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_bai.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2 Sách Kết nối tri thức - Bài 10: Khủng long (Tiết 4) - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Thao
- Thứ Năm ngày 22 tháng 2 năm 2024 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : Tiếng Việt BÀI 10: KHỦNG LONG (TIẾT 4) LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, lựa chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để hoàn thiện câu. - Phát triển kĩ năng nói - nghe thông qua nói tên các con vật trong tranh. 2. Về năng lực: hình thành và phát triển gồm 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ, NL văn học): - Nói đúng các con vật trong tranh. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - NL giao tiếp, hợp tác trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ. (Chăm học, chăm làm) - Biết yêu quý và bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. CHUẨN BỊ: 1.Kiến thức - GV có vốn từ ngữ về muông thú, từ chỉ hoạt động. 2. Đồ dùng - GV: Tranh BT1, phiếu BT3, GAPP - HS: Vở bài tập TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Hoạt động mở đầu( 3-5’) - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Con vật dễ thương - Bài hát nhắc đến con vật nào? - HS trả lời: Bài hát nhắc đến con chó, con mèo, con thỏ, gà, - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. - HS ghi bài vào vở. B.Hoạt động luyện tập thực hành( 26- 28’) Bài 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh - GV gọi HS nêu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Lớp đọc thầm. 1
- - GV đưa tranh lên màn hình, tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi trò chơi - Các con vật bị ẩn: con voi, chim công, khỉ, chim gõ kiến, gà, kì nhông tường, giá sách . - GV và HS thống nhất đáp án - HS nghe và ghi nhớ - Gọi HS kể thêm tên các loài vật khác - HS thi kể trước lớp: hươu, sư tử, hổ, báo, cáo, nai, vượn, kì đà, tê tê.... - Các con vật này thường sống ở đâu? - HS trả lời =>GV chốt, chuyển ý: Các con vật này thường sống trong rừng. Vậy hoạt động của các con vật này như thế nào => BT2 Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ em tìm được * GV cho HS TL nhóm 2 tìm từ chỉ hoạt - HS làm việc theo cặp hoặc nhóm. động của các con vật - Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết quả: khỉ -leo; công –múa, xòe cánh; kì nhông – bò; voi – huơ vòi; gày –gáy; gõ kiến – khoét, đục, bay - Nhận xét - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS viết câu đã đặt vào vở - HS viết vở - Gọi 1 số HS đọc 1 câu vừa đặt - Nhiều học sinh đọc câu đã đặt trước lớp VD: Chú gà trống cất tiếng gáy vang cả khu rừng. - GV cùng HS khác nhận xét, góp ý, liên - HS theo dõi nhắc nhở HS cần yêu quý, bảo vệ các loài động vật. Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than thay chô ô vuông. - GV thảo luận nhóm 4 và làm phiếu BT. - HS làm việc nhóm: thảo luận để - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. làm bài tập và phiếu. KQ: a. Con gì có cái vòi rất dài ? - GV soi bài-> choHS nhận xét, thống nhất b. Con mèo đang trèo cây cau. đáp án. c. Con gì phi nhanh như gió? 2
- d. Ôi, con công múa đẹp quá! ? Chúng ta vừa được ôn lại những dấu câu - HS trả lời nào? - Dấu chấm hỏi dùng để làm gì? - Dấu chấm dùng để làm gì? - Dấu chấm than dùng để làm gì? => GV: Các em ghi nhớ tác dụng và cách sử dụng các dấu câu này để viết và đặt câu cho đúng. C. Củng cố(1-2’) ? Qua bài học này, em học được những - HS trả lời kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học, khen ngợi HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... TT Tiên Lãng, ngày 22 tháng 2 năm 2024 Người thực hiện Lê Thị Thao 3

