Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 53: Khái niệm phân số (Tiết 1) - Phạm Thị Giang

docx 7 trang Minh Anh 31/03/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 53: Khái niệm phân số (Tiết 1) - Phạm Thị Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_4_sach_ket_noi_tri_thuc_bai_53_kha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 4 Sách Kết nối tri thức - Bài 53: Khái niệm phân số (Tiết 1) - Phạm Thị Giang

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 4 BÀI 53: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2.Năng lực: - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. 3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4; phiếu bài tập 1 2 - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn 6 6 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2-3’) Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi “Ai - Học sinh tham trò chơi. nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu vào bài: Làm thế nào để chia đều số bánh cho các bạn trong nhóm? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
  2. 2. Khám phá: (6-8’) 2.1. Giới thiệu phân số - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc - HS quan sát tranh đọc lời thoại. lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. + Mai chia bánh thành mấy phần bằng + Mai chia bánh thành 6 phần bằng nhau? nhau + Mỗi bạn được mấy phần? + Mỗi bạn được 1 phần, riêng Mi được - GV dẫn: Vậy số phần bánh của các bạn 2 phần được biểu diễn dưới dạng số như thế nào, ta - HS lắng nghe cùng tìm hiểu - Em hãy liên hệ thực tế về một tình nhuống tương tự mà em đã gặp. - Học sinh liên hệ và chia sẻ trước lớp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất và đặt câu hỏi tương tác - Quan sát và trả lời câu hỏi. + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? + Hình tròn được chia thành 6 phần + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? bằng nhau Giáo viên nêu: + Đã tô màu 1 phần của hình tròn. - Hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Như vậy đã tô màu - Đã tô màu 1 phần 6 hình tròn một 1 mấy của hình tròn? Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một - HS lắng nghe phần sáu hình tròn. 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số 6 - HS quan sát giáo viên hướng dẫn. (Viết 1, kẻ vạch ngang dưới 1, viết 6 dưới
  3. vạch ngang và thẳng với 1). 1 - Yêu cầu HS đọc và viết vào bảng con 6 - Cho học sinh nhắc lại. - HS đọc và viết 1 Ta gọi là phân số 6 - Học sinh nhắc lại. 1 - Phân số có tử số là 1, mẫu số là 6. 1 6 - H nhắc lại phân số 6 1 - G chỉ vào phân số 6 - HS lắng nghe + Mẫu số viết ở đâu? 1 - HS quan sát + Mẫu số của phân số cho biết gì? 6 + Mẫu số viết dưới gạch ngang 1 + Tử số của phân số viết ở đâu và cho + Cho biết hình tròn được chia thành 6 6 phần bằng nhau. biết gì? + Tử số viết trên gạch ngang , cho biết + Mẫu số và tử số là những số như thế nào? có 1 phần đã tô màu - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai và tổ chức cho học sinh chia sẻ theo cặp. + Là các số tự nhiên khác 0. - Học sinh thực hiện. + HS 1: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? + HS 2: Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau - GV nhận xét, chốt: Hình trong thứ hai + HS 1: Đã tô màu mấy phần của hình cũng được chia thành sáu phần bằng nhau, tròn? hình tròn này được tô màu hai phần, ta nói: + Học sinh 2: Đã tô màu 2 phần.
  4. Đã tô màu hai phần sáu hình tròn. - HS lắng nghe 2 - Hướng dẫn học sinh viết 6 + Mẫu số viết ở đâu? 2 + Mẫu số của phân số cho biết gì? 2 6 - Thực hành viết vào bảng con. 6 2 + Tử số của phân số viết ở đâu và cho + Mẫu số viết dưới gạch ngang 6 + Cho biết hình tròn được chia thành 6 biết gì? 1 2 phần bằng nhau. Giáo viên giới thiệu: và là những phân 6 6 + Tử số viết trên gạch ngang, cho biết 1 số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số phần đã tô có 2 phần đã tô màu 6 màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều - HS lắng nghe có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự với 2 - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu phân số 6 - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe và quan sát. 3. Thực hành. (20-22’) Bài 1: Viết phân số chỉ phần đã tô màu - HS đọc yêu cầu trong mỗi hình. (5-7’) - HS quan sát hình ảnh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, ghi bảng - HS thảo luận nhóm đôi làm phiếu con các phân số chỉ số phần tô màu trong từng hình; đọc các phân số đó cho nhau nghe. 3 2 4 3 4 5 6 8
  5. - G chọn 1 bảng của 1 nhóm đính lên bảng. - HS quan sát - GV hướng dẫn cho HS làm trước câu a). - HS quan sát, lắng nghe - GV đặt câu hỏi gợi ý, sau đó lần lượt mời - HS lắng nghe một vài HS trả lời. + Hình đã cho được chia thành mấy phần + Hình chia làm 4 phần bằng nhau bằng nhau? + Hình đã được tô màu mấy phần? + Hình được tô màu 3 phần + Em hãy nêu phân số chỉ số phần đã tô + HS nêu màu của hình đó. - Tương tự, GV mời 3 HS trả lời các câu hỏi - HS trả lời b), c), d) ( Yêu cầu HS chỉ rõ mẫu số và tử số trong phân số đó và ý nghĩa của tử số, mẫu số trong từng phân số) - GV đặt câu hỏi mở rộng: - HS lắng nghe + Nêu cách đọc, cách viết một phân số bất + HS trả lời kì? + Nêu nhận xét về cấu tạo phân số + Gồm 2 phần:... Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là - HS lắng nghe số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang. GV nhận xét, chốt KT: BT1 giúp các em - HS lắng nghe củng cố khái niệm ban đầu về phân số dựa vào hình ảnh trực quan Bài 2: Số? (5-7’) - HS đọc thầm và quan sát - Yêu cầu HS đọc thầm và quan sát đề - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu số - Bài yêu cầu gì? của phân số đã cho. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Ta có trường hợp đã làm - Học sinh thực hiện cá nhân trên mẫu: phân số có tử số là 4, ta viết 4 vào cột phiếu. tử số. Mẫu số là 7, ta viết 7 vào cột mẫu số. Phân số Tử số Mẫu số
  6. Các em làm các câu còn lại tương tự theo 4 4 7 mẫu. 7 6 - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. 6 10 10 Phân số Tử số Mẫu số 3 3 8 8 9 9 12 12 - HS quan sát - GV soi, chữa + Mẫu số là những số tự nhiên khác 0 + Mẫu số của phân số là những số tự nhiên + HS trả lời như thế nào? + Phân số có mấy phần? Cách viết phân số? - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt KT: BT2 giúp các em củng cố khái niệm nhận biết tử số và mẫu số của phân số Bài 3: (5-7’) - HS đọc - Mời HS đọc đề - HS thảo luận làm bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài - HS tham gia trò chơi 2 5 2 3 - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để chữa bài A. B. C. D. 6 8 3 5 - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét + Nêu cách đọc phân số? + HS nêu: Đọc: Tử số - Phần – Mẫu số GV nhận xét, chốt KT: Củng cố kiến thức - HS lắng nghe viết, đọc phân số 4. Vận dụng (2-3’) - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân số. - HS tham gia thực hành. Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số là 5) 3 2 các phân số ; - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số là 7) 5 7
  7. Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. 4 - Nhận xét tiết học, dặn dò HS lưu ý học - Học sinh viết 9 sinh (Khi viết dấu gạch ngang của phân số - Học sinh lắng nghe và vận dụng. ta phải dùng thước thẳng) ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. Giáo viên thực hiện Phạm Thị Giang